Truy cập nội dung luôn

Thông báo Thông báo

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Thông tin chiến lược, định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Công Đông
22/10/2017

 

Thông tin chiến lược, định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Công Đông

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của địa phương. Đến năm 2020, là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng cao của tỉnh, cơ cấu giá trị sản xuất của huyện là nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên cơ sở huy động tối đa nội lực và huy động nguồn lực từ bên ngoài. Phát triển kinh tế biển, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nông nghiệp; đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm.

2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế

- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016-2020, tăng khoảng 10,0 – 11,0%/năm; trong đó, nông nghiệp tăng khoảng 5 - 5,2%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng 18 - 20%/năm, dịch vụ tăng 18,9 - 21,5%/năm.

- Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2020: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 50,3 - 52,6%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm khoảng 26 - 29,1% và Dịch vụ chiếm khoảng 20,6 - 21,4%.

- Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 57,2 - 59,5 triệu đồng.

- Đến năm 2020, thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 250 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 vào khoảng 10.500 - 11.300 tỷ đồng.

-  Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 54,5% vào năm 2020.

b) Về văn hóa xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2016 - 2020 đạt dưới 1,27%/năm, giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,016-0,02%. Phấn đấu ổn định và từng bước giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn dưới 4% vào năm 2020.  Giải quyết việc làm cho 2.000 lao động/ năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 40%. Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt 21%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4% vào năm 2020 (theo chuẩn hiện hành).

- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 15%, mẫu giáo 75%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông và tương đương đạt 75%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 50%, tiểu học 70%, trung học cơ sở 50% và trung học phổ thông đạt 100%.

- Đến năm 2020, có 12 giường bệnh/vạn dân và 2,5-3,0 bác sĩ/vạn dân; 100% trạm y tế có bác sĩ, khuyến khích mở rộng mạng lưới khám và điều trị tư nhân; 100% xã, thị đạt Tiêu chí quốc gia về y tế. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 6‰; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 8‰.

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện 100% vào năm 2015 và tiếp tục nâng cao chất lượng những năm tiếp theo.

- Phấn đấu đến năm 2020, đạt 95% gia đình văn hóa, 75% xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã văn hóa nông thôn mới.

c) Về bảo vệ môi trường 

Đến năm 2020, có 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch, 90% dân số nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 95% chất thải rắn được thu gom, xử lý; 80% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Phòng chống hạn chế tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên, có các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

3. Phương hướng phát triển có tính đột phá

(a) Đầu tư đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm. Trọng tâm được xác định là khu công nghiệp tập trung và hệ thống cụm cảng biển trên sông Soài Rạp. Trọng điểm là Vàm Láng - Gia Thuận, từ đó phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, chế biến thủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng và phát triển dịch vụ logistics.

(b) Hoàn chỉnh xây dựng khu đô thị trung tâm tại thị trấn Tân Hòa, phát huy vai trò của các trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, phát triển mạnh thương mại dịch vụ. Đầu tư nâng cấp các đô thị thị trấn Vàm Láng, Tân Tây và các trung tâm Gia Thuận, Tân Phước, theo hướng làm điểm tập kết và phân phối hàng hóa, sơ chế và phục vụ khu công nghiệp.

(c) Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, hình thành vành đai xanh nông nghiệp phục vụ dân cư khu đô thị và khu công nghiệp, kết hợp tạo sinh thái cảnh quan. Phát triển nhanh thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. Khu vực nông thôn phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu thực phẩm, trái cây, chăn nuôi và các dịch vụ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, gắn liền với bảo quản, sơ chế nhỏ. Khu vực ven biển phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản, phát triển du lịch theo hướng nghỉ dưỡng cuối tuần.

(d) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại. Trước hết là: phối hợp với các sở, ngành tỉnh hoàn thành tuyến đường tỉnh 871B tạo động lực phát triển cho khu vực Vàm Láng, Gia Thuận; hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng giao thông thủy, kết hợp với đê kênh thủy lợi, đầu tư nạo vét rạch Cần Lộc, hình thành bến cảng tàu cá có khả năng tránh bão cho khu vực. Kết hợp đầu tư chợ đầu mối và sàn giao dịch thủy sản. Phát triển các đường huyện và giao thông nông thôn, xây dựng cầu kiên cố, đạt giá trị vận tải hàng hóa; phát triển hệ thống cấp nước sạch; thông tin truyền thông; phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, mạng lưới bảo quản - sơ chế cho nông nghiệp.

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1. Nông - lâm - nghiệp

a) Nông nghiệp:

Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng chất lượng, hiệu quả và an toàn, gia tăng sức cạnh tranh, gắn với công nghiệp chế biến và đẩy mạnh thương mại hóa gắn kết thị trường tiêu thụ. Tập trung xây dựng các vùng chuyên sản xuất hàng hóa các cây trồng, vật nuôi có lợi thế cạnh tranh; huy động hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh triển khai ứng dụng khoa học công nghệ nhằm xây dựng tiêu chuẩn nuôi trồng và nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm.

- Trồng trọt: Đến năm 2020 diện tích đất lúa canh tác còn khoảng 10.030 ha, sản lượng dự kiến đạt 192 nghìn tấn; phân bố chủ yếu tại các xã Bình Nghị, Bình Ân, Tăng Hòa, Phước Trung, Tân Đông, Tân Tây và một phần các xã Kiểng Phước, Tân Điền, Tân Thành. Cây rau đậu các loại, ổn định khoảng 8-9 nghìn ha, phát triển chủ yếu vẫn là vùng sản xuất chuyên theo hướng VietGAP. Đến năm 2020, diện tích cây cây ăn trái dự kiến đạt 1.200 ha, sản lượng 30.000 tấn/năm; trong đó diện tích cây sơri khoảng 500 - 600 ha, sản lượng 12.000 tấn. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng bình quân 5 - 6%/năm, sản lượng thủy sản bình quân đạt khoảng 60.000 tấn/năm.

- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi heo, bò, dê, phục hồi đàn gia cầm dưới nhiều hình thức chăn nuôi; chú trọng phát triển các loại hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp kết hợp chặt chẽ với vệ sinh phòng dịch và cải thiện chất lượng sản phẩm, đưa chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu nông nghiệp.

- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp bền vững nhằm phòng hộ môi trường vùng bãi triều ven biển kết hợp với lấn biển và bảo vệ đa dạng sinh học, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh môi trường. Xây dựng dự án kè mềm gây bồi trồng rừng với diện tích gây bồi khoảng 1.000 hatrồng mới rừng phòng hộ ven biển với diện tích 207 ha.

- Thủy sản: Phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản theo hướng chất lượng, hiệu quả, phù hợp với các đặc điểm thủy vực, điều kiện chế biến, tiêu thụ và tích cực bảo vệ môi trường nuôi, môi trường sinh thái vùng bãi triều. Tập trung xây dựng các vùng nuôi nước mặn, lợ với tỷ lệ thâm canh thích hợp; gia tăng hiệu quả khai thác thủy hải sản theo hướng tăng tỷ trọng đánh bắt xa bờ và nâng cao chất lượng thủy hải sản đánh bắt kết hợp với bảo vệ an ninh quốc gia trên biển. Tích cực bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ.

2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Phát huy lợi thế nguồn tài nguyên, có thể tận dụng các cơ hội từ bên ngoài để phát triển các ngành công nghiệp mới, không truyền thống. Lấy công nghiệp chế biến làm ngành chủ đạo, công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu, thuyền, sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp làm trọng tâm; sử dụng công nghệ thích hợp với trình độ lao động và không gây ô nhiễm môi trường.

- Các ngành công nghiệp mũi nhọn của huyện là công nghiệp dịch vụ dầu khí, tiếp đến là dịch vụ hậu cần cảng, công nghiệp điện lực, may mặc, thủ công mỹ nghệ, nước; đóng các loại tàu và sửa chữa tàu đánh cá cho ngư dân; sản xuất hàng tư liệu phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và chế biến nông thủy sản sau thu hoạch; sản xuất hàng tiêu dùng có lợi thế cạnh tranh, phục vụ một phần nhu cầu của huyện.

- Phát triển khu công nghiệp Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp, quy mô 285 ha, nằm trên địa bàn các xã Gia Thuận, thị trấn Vàm Láng. Đây là địa điểm tập trung xây dựng các nhà máy chế tạo phục vụ cho ngành dầu khí. Ngoài ra, trên địa bàn huyện sẽ hình thành và phát triển hệ thống cụm cảng biển trên sông Vàm Cỏ - Soài Rạp: cảng xăng dầu; các bến tổng hợp, chuyên dùng, với diện tích khoảng 377 ha.

- Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn huyện tăng bình quân 18 - 20%/năm.

3. Thương mại - dịch vụ

- Tích cực mời gọi và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án phát triển thương mại - dịch vụ như cảng biển Tân Phước, khu du lịch sinh thái Tân Thành, siêu thị phục vụ khu công nghiệp phía Bắc. Phát triển thương mại trong thời gian tới sẽ chú trọng vào xây mới các chợ ở những khu vực có nhu cầu phát triển chợ và nâng cấp mạng lưới chợ hiện tại, còn đối với loại hình thương mại hiện đại (trung tâm mua sắm, siêu thị) sẽ được phát triển ở các khu vực trung tâm huyện lỵ và khu vực công nghiệp phía Đông. Giai đoạn 2015 - 2020 nâng cấp, cải tạo, mở rộng 12 chợ với tổng vốn đầu tư khoảng 46 tỷ đồng, đầu tư nâng cấp chợ huyện tại thị trấn Tân Hòa và thu hút đầu tư xây mới các siêu thị hạng III tại các thị trấn và xã Tân Tây; thu hút hình thành một số khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các khu trung tâm thị trấn Tân Hòa, Vàm Láng, khu vực biển Tân Thành.

- Ngành du lịch đặt trọng tâm vào hoạt động thu hút du khách nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch ven biển,… gắn với các tuyến du lịch của tỉnh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,.. Thu hút đầu tư, phát triển hệ thống lưu trú và cơ sở phục vụ ăn uống, giải trí,… tại bãi biển Tân Thành, Đèn Đỏ; phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, tăng cường đầu tư hạ tầng du lịch. Dự kiến lượt khách du lịch đạt khoảng 76 nghìn lượt vào năm 2020; đồng thời, tăng doanh số lưu trú và tăng dịch vụ du lịch lữ hành.

- Các ngành dịch vụ khác cần khuyến khích phát triển như dịch vụ vận tải, tài chính và ngân hàng, bưu chính - viễn thông,... góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế nhanh của Huyện, vừa là các ngành khai thác, sử dụng ít tài nguyên khoáng sản; vừa là các ngành ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ, có giá trị gia tăng cao và phục vụ cho việc phát triển các ngành sản xuất.

4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, phát huy tính sáng tạo và tăng cường giáo dục hướng nghiệp trên cơ sở xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vừa hồng vừa chuyên. Tiếp tục hoàn thành kiên cố hóa trường lớp, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đáp ứng nhu cầu học 2 buổi/ngày ở bậc tiểu học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,... Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các cấp học như sau: nhà trẻ 15%; mẫu giáo 75%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 90%; trung học phổ thông và tương đương 75%.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, củng cố mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám và chữa bệnh. Tăng cường công tác kế hoạch hóa gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, công tác quản lý vệ sinh thực phẩm, quản lý vệ sinh môi trường, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế. Bổ sung bác sỹ cho bệnh viện, phòng khám và các trạm y tế xã; tập trung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức làm công tác y tế, thu hút nhân lực y tế từ bên ngoài về huyện làm việc. Đến năm 2020, 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Khuyến khích các tổ chức, tư nhân tham gia làm dịch vụ y tế, tham gia có bảo hiểm y tế, dưới sự quản lý của nhà nước. Thường xuyên giám sát dịch tễ, ngăn chặn và kịp thời dập tắt mầm bệnh.

- Đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững; triển khai nhiều giải pháp giảm nghèo hiệu quả như cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, đào tạo nghề, hướng nghiệp, khôi phục các làng nghề truyền thống; tạo việc làm bền vững; đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách thông qua các hoạt động đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, nâng cao đời sống các đối tượng chính sách...

            - Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân địa phương, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa thông tin và truyền thông; phấn đấu đến năm 2020 đạt 95% gia đình văn hóa, 75% xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã văn hóa nông thôn mới. Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao trong các trường học, nhằm phát hiện tài năng cung cấp cho các trung tâm đào tạo chuyên nghiệp.

5. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

- Khoa học và công nghệ: Phấn đấu có đủ năng lực làm tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn đổi mới công nghệ, kỹ thuật; xây dựng và bảo vệ thương hiệu trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản và các loại hình công nghiệp phục vụ nghề cá; hỗ trợ xây dựng chính phủ điện tử, thương mại điện tử. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp về mặt khoa học công nghệ, xây dựng và bảo vệ thương hiệu cho việc hình thành vùng chuyên tôm, sơ-ri, rau màu đạt chất lượng xác nhận.

- Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng là quan điểm chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội. Tăng cường công tác quản lý đất đai, khai thác và sử dụng tài nguyên, nhất là khai thác nước ngầm, khai thác cát lòng sông Cửa Tiểu và Soài Rạp, các bãi cát vùng ven sông, ven biển. Năm 2020, chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom/xử lý ít nhất là 90%/50%; lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thu gom/xử lý ít nhất là 90%/75%; lượng chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom/xử lý đạt 100%; lượng chất thải rắn được thu gom tại các điểm dân cư nông thôn/làng nghề ít nhất là 70%/80%.

6. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

a) Giao thông.

- Mạng lưới đường bộ: hoàn chỉnh tuyến và cải thiện điều kiện mặt đường các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đồng thời mở mới các tuyến đường quan trọng nhằm hình thành mạng giao thông bộ thông suốt trên địa bàn huyện. Phát triển đường giao thông nông thôn theo hướng mở rộng mặt đường và láng nhựa, bê tông hóa gắn với công tác xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên phát triển các tuyến giao thông chính. Đầu tư xây dựng, nâng cấp 05 tuyến giao thông phân kỳ có chung điểm hội tụ tại thị xã Gò Công: (i) tuyến Đông Bắc (ĐT 871) gắn với ĐT 871B, tuyến phụ ĐT 873B, phát triển 2 tuyến tương đương đường tỉnh là QL 50 - Gia Thuận và quốc lộ 50 - Tân Phước với quy mô cấp IV đồng bằng, trong điều kiện công nghiệp phát triển mạnh sẽ nâng lên cấp III đồng bằng; (ii) tuyến phía Đông (ĐH 03); (iii) tuyến Đông Nam (ĐT 862); (iv) tuyến ven sông Vàm Cỏ - Soài Rạp; (v) tuyến ven sông Tiền, quy hoạch định hình cấp IV đồng bằng. Phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam như: tuyến đê biển Đông (cấp IV); đường huyện 01 nối dài (cấp V) và đường huyện 02 - đường huyện 04 nối dài (cấp V). Bênh cạnh đó đầu tư, nâng cấp 03 tuyến huyện (không nằm trong tuyến trục) tiêu chuẩn cấp V và hoàn chỉnh trải nhựa 18,4 km đường liên xã, phát triển mới các tuyến đường đô thị theo tiến độ hình thành, phát triển các thị trấn (Tân Hòa, Vàm Láng, Tân Tây,…)

- Đường thủy: nạo vét các tuyến đường thủy hiện có và các công trình thủy lợi cấp vùng (tuyến ven sông Tiền, ven sông Vàm Cỏ - Soài Rạp, đê biển Tân Thành), kết hợp đồng bộ với phát triển giao thông bộ. Nạo vét 6,2 km đường thủy do Trung ương quản lý và 19,3 km đường thủy do địa phương quản lý; nâng cấp bến phà Bến Chùa, 2 bến đò chính là Đèn Đỏ, Gia Thuận và 2 bến nhỏ là Vàm Láng, Tân Phước.  

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, đảm bảo kết nối, tạo thuận lợi phát triển dịch vụ logistics. Phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm kết cấu cầu cảng và luồng hàng hải phù hợp quy hoạch phát triển cảng biển.

b) Thủy lợi: Hoàn chỉnh tuyến đê sông Tiền và sông Vàm Cỏ - Soài Rạp, nâng cấp lên thành đường giao thông; gia cố đê biển, xây dựng công trình chống xói lở tại các điểm xung yếu và chuẩn bị nâng cấp thành đường giao thông; gia cố đê Kênh 3 và rạch Cần Lộc nhằm chủ động ngăn mặn và phân cách 2 vùng nông nghiệp - thủy sản, nâng cấp thành đường giao thông nội đồng khu vực nuôi trồng thủy sản. Nạo vét các tuyến kênh tạo nguồn hệ thống ngọt hóa Gò Công, nâng cấp, sửa chữa các công trình đầu mối, nạo vét các trục tưới tiêu cấp II, III. Hoàn chỉnh hệ thống kênh nội đồng cho khu vực nông nghiệp và thủy sản.

c) Cấp điện: Nâng cấp các trạm và mạng lưới truyền tải điện; cải tạo hệ thống điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Đến  năm 2020, xây dựng thêm đường dây trung thế 252,5 km, lắp đặt mới đường dây hạ thế tăng lên 280 km; tổng dung lượng đạt 140.400 kVA, đáp ứng đủ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, cơ quan quản lý và tiêu dùng dân cư, và hoạt động khác.

d) Cấp thoát nước:

- Cấp nước: Phối hợp các sở, ngành tỉnh, cơ quan có liên quan sớm hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động dự án dẫn nước từ nhà máy nước BOO Đồng Tâm về huyện Gò Công Đông phục vụ sản xuất, sinh hoạt. Đến năm 2020, 90% dân số nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước tập trung, 100% số hộ đô thị được cung cấp nước sạch; đồng thời tiếp tục cung cấp bể chứa, lu vại các loại cho các hộ nghèo, các hộ phân tán.

- Thoát nước: đến năm 2020, phấn đấu các thị trấn và các thị tứ về cơ bản đều có hệ thống tách, thoát và xử lý nước thải. Tổng chiều dài đường cống cần xây dựng tại thị trấn Tân Hòa, thị trấn Vàm Láng và các trung tâm dân cư đến giai đoạn định hình năm 2020 là 33,3 km.

7. Về quốc phòng - an ninh và trật tự xã hội

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị và an ninh quốc gia. Kết hợp chặt chẽ giữa việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển với yêu cầu bảo đảm quốc phòng - an ninh. Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, làm chuyển biến rõ nét nhận thức trách nhiệm của toàn Đảng bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang trong huyện về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Bộ đội Biên phòng tập trung xây dựng thế trận Biên phòng toàn dân trong thế trận Quốc phòng toàn dân và gắn với thế trận An ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ vững chắc của huyện. Tiếp tục xây dựng lực lượng quân sự huyện theo hướng nâng cao chất lượng tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

8. Phương hướng tổ chức không gian phát triển

a) Phân vùng phát triển

- Vùng I (vùng kinh tế biển) gồm Vùng Ia (phía Bắc kênh Trần Văn Dõng), với các khu, cụm công nghiệp quan trọng phục vụ phát triển kinh tế biển như: khu công nghiệp Dịch vụ dầu khí Soài Rạp, hệ thống cụm cảng biển. Các hoạt động thương mại - dịch vụ tương đối phát triển tại các đô thị và cụm dân cư công nghiệp. Trung tâm chính của tiểu vùng là thị trấn Vàm Láng. Vùng Ib (phía Nam kênh Trần Văn Dõng), phát triển chủ lực là du lịch sinh thái biển kết hợp với làng cá. Trung tâm của vùng là Tân Thành và Đèn Đỏ, về lâu dài có thể kết hợp thành 1 tuyến kinh tế - đô thị. Ngoài ra, cụm dân cư vệ tinh quan trọng là Vàm Kênh. Có thể xem vùng Ib là khu vực phát triển chủ yếu về thương mại - dịch vụ và nông nghiệp.

- Vùng II (vùng kinh tế nội địa) gồm Vùng IIa, phát triển chủ yếu là nông nghiệp với cây trồng chủ yếu là lúa, lúa - màu. Vùng IIb, phát triển chủ yếu là nông nghiệp với cây trồng chủ yếu là lúa, đặc biệt là vùng chuyên canh sơ ri, rau đậu; thủy sản (nuôi trồng, bến neo đậu tàu đánh bắt) phát triển chủ yếu ngoài khu vực đê bao ngọt hóa. Hoạt động công nghiệp và thương mại - dịch vụ phát triển chủ yếu tại thị trấn Tân Hòa, vừa là trung tâm hành chính của huyện, vừa là trung tâm thương mại của vùng.  

b) Định hướng phát triển đô thị

  Thị trấn Tân Hòa, mở rộng quy mô đất đô thị loại IV: trung tâm hành chính của huyện, là trung tâm kinh tế - xã hội của tiểu vùng IIb; thị trấn Tân Tây, đô thị đạt chuẩn loại V: trung tâm kinh tế - xã hội của tiểu vùng IIa; thị trấn Vàm Láng đạt đô thị loại IV: trung tâm kinh tế - xã hội của tiểu vùng Ia, kết hợp với 3 thị tứ vệ tinh là Gia Thuận, Tân Phước, Kiểng Phước hình thành cụm đô thị lớn nhất huyện. Thị tứ Tân Thành - Đèn Đỏ: trung tâm kinh tế - xã hội của tiểu vùng Ib.

c) Định hướng sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đến 2020: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 17.135 ha, chiếm 63,1% diện tích tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm 10.030 ha, chiếm 36,9%; đất phi nông nghiệp gia tăng trong quá trình hình thành các đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, dân cư; ưu tiên đất cho phát triển các thị trấn, tạo điều kiện để thu hút nhà đầu tư.

9. Phát triển kinh tế biển và ven biển

- Xây dựng một vùng kinh tế phát triển năng động, thu hút các nguồn đầu tư trong tỉnh, trong nước và nước ngoài; chuẩn bị tiền đề, điều kiện cho việc hình thành khu kinh tế ven biển Gò Công sau năm 2020.

- Phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển, phát triển du lịch và phát triển thủy hải sản đảm bảo đạt yêu cầu, hiệu quả cao và bền vững; gắn với bảo vệ quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.

- Chuẩn bị lập đề án xây dựng Khu kinh tế Gò Công, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung vào quy hoạch phát triển Khu kinh tế ven biển cả nước. 

Tin liên quan

Liên kết Liên kết